icheck doi tac
iCheck Scanner công cụ phát hiện hàng giả
19/09/2017
icheck-cai-dat-1024x512
Hướng dẫn cài đặt iCheck Scanner
30/09/2017

Thông thường vào thời điểm cuối năm cũng là thời điểm hàng hóa được tiêu thụ mạnh nhất, các sản phẩm làm giả cũng ồ ạt được đưa ra thị trường. Hàng loạt các lô hàng giả bị các cơ quan chức năng thu giữ, đặc biệt là các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp. Vậy làm cách nào để chị em kiểm tra được nguồn gốc hàng hóa để tránh mua phải hàng giả.
Sau đây là một số kinh nghiệm mà chúng tôi tham khảo được trên các diễn đàn làm đẹp sẽ giúp các bạn tránh được những sai lầm không đáng có khi mua và sử dụng các mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài.

I- Kiểm tra mã trên từng sản phẩm

Thông thường các sản phẩm đều ghi rõ nguồn gốc xuất xứ như: made in USA, made in Japan, made in Korea,..Nhưng một số sản phẩm lại không ghi rõ thông số này khiến các chị em lo lắng. Bạn nên biết cách đọc Barcode ( mã vạch).

Barcode là gì? Là một dạng mã vạch bao gồm các chữ số mang thông tin về sản phẩm như: Nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra… Mỗi sản phẩm chỉ mang 1 barcode duy nhất mà không bao giờ thay đổi.

Barcode có 2 chuẩn thông dụng: Chuẩn UPC-A và chuẩn EAN

– Chuẩn UPC-A: Nếu các mặt hàng có barcode chuẩn UPC-A là hàng Mỹ 100% vì chuẩn này dành riêng cho thị trường Canada và Mỹ.
– Chuẩn EAN: Đây là chuẩn được dùng cho toàn bộ thị trường còn lại như Châu Âu, Châu Á và nhiều quốc gia khác.

EAN-13 hay EAN.UCC-13 hoặc DUN-13 là một loại mã vạch trước đây thuộc quyền quản lý của Hệ thống đánh số sản phẩm châu Âu (tiếng Anh: The European Article Numbering system, viết tắt: EAN), ngày nay thuộc quyền quản lý của EAN-UCC sử dụng 13 chữ số.

Hướng dẫn các bạn cách tính số kiểm tra mã EAN -13

  • 1. Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra)
  • 2. Nhân kết quả bước 1 với 3
  • 3. Cộng giá trị của các con số còn lại
  • 4. Cộng kết quả bước 2 với bước 3
  • 5. Lấy bội số của 10 lớm hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4, kết quả là sô kiểm tra.

Ví dụ:

Tính số kiểm tra cho mã: 893456501001 C

  • Bước 1: 1 + 0 + 0 + 6 + 4 + 9 = 20
  • Bước 2: 20 x 3 = 60
  • Bước 3: 8 + 3 + 5 + 5 + 1 + 0 = 22
  • Bước 4: 60 + 22 = 82
  • Bước 5: 90 – 82 = 8

Mã EAN-13 hoàn chỉnh là : 893456501001 8, như vậy chúng ta có thể biết được sản phẩm này đã đúng mã vạch hay chưa.

II- Cần hiểu rõ nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

 

Mua bán hàng hóa cần xen mã số mã vạch để biết nước xản xuất hàng hóa, quốc gia. Mã vạch là những vạch kẻ với cự ly, độ dày được mã hóa chính xách tới từng micromet cho nên dãy số có thể làm giả, nhưng cột mã vạch 100% không thể làm giả, vì nếu làm giả, máy ko thể scan được!

kiểm tra mã vạch

Xem bảng danh sách ký mã hiệu mã vạch các nước, các nước đã đăng ký vào hệ thống GS1 quốc tế (GS1 Country) giúp phân biệt hàng hóa các nước. Lấy 3 số đầu trong dãy mã vạch và tra theo bảng dưới đây để biết hàng hóa được sản xuất tại nước nào.

VD: tra mã vạch sản phẩm hàng hóa của Việt Nam là: 893 là của Việt Nam, Hàn Quốc là 880 (South Korea). Made in:

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA

020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 

040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

050 – 059 Coupons

060 – 139 GS1 Mỹ (United States) 

200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

300 – 379 GS1 Pháp (France)

380 GS1 Bulgaria

383 GS1 Slovenia

385 GS1 Croatia

387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)

400 – 440 GS1 Đức (Germany)

450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) 

460 – 469 GS1 Nga (Russia)

470 GS1 Kurdistan

471 GS1 Đài Loan (Taiwan)

474 GS1 Estonia

475 GS1 Latvia

476 GS1 Azerbaijan

477 GS1 Lithuania

478 GS1 Uzbekistan

479 GS1 Sri Lanka

480 GS1 Philippines

481 GS1 Belarus

482 GS1 Ukraine

484 GS1 Moldova

485 GS1 Armenia

486 GS1 Georgia

487 GS1 Kazakhstan

489 GS1 Hong Kong

500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK)

520 GS1 Hy Lạp (Greece)

528 GS1 Libăng (Lebanon)

529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)

530 GS1 Albania

531 GS1 MAC (FYR Macedonia)

535 GS1 Malta

539 GS1 Ireland

540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)

560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)

569 GS1 Iceland

570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)

590 GS1 Ba Lan (Poland)

594 GS1 Romania

599 GS1 Hungary

600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)

603 GS1 Ghana

608 GS1 Bahrain

609 GS1 Mauritius

611 GS1 Morocco

613 GS1 Algeria

616 GS1 Kenya

618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)

619 GS1 Tunisia

621 GS1 Syria

622 GS1 Ai Cập (Egypt)

624 GS1 Libya

625 GS1 Jordan

626 GS1 Iran

627 GS1 Kuwait

628 GS1 Saudi Arabia

629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)

640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)

690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) 

700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)

729 GS1 Israel

730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)

740 GS1 Guatemala

741 GS1 El Salvador

742 GS1 Honduras

743 GS1 Nicaragua

744 GS1 Costa Rica

745 GS1 Panama

746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic

750 GS1 Mexico

754 – 755 GS1 Canada

759 GS1 Venezuela

760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 

770 GS1 Colombia

773 GS1 Uruguay

775 GS1 Peru

777 GS1 Bolivia

779 GS1 Argentina

780 GS1 Chile

784 GS1 Paraguay

786 GS1 Ecuador

789 – 790 GS1 Brazil

800 – 839 GS1 Ý (Italy)

840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)

850 GS1 Cuba

858 GS1 Slovakia

859 GS1 Cộng Hòa Czech

GS1 YU (Serbia & Montenegro)

865 GS1 Mongolia

867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)

868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)

870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)

880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) 

884 GS1 Cambodia

885 GS1 Thailand 

888 GS1 Singapore

890 GS1 India

893 GS1 Việt Nam

899 GS1 Indonesia

900 – 919 GS1 Áo (Austria)

930 – 939 GS1 Úc (Australia) 

940 – 949 GS1 New Zealand

950 GS1 Global Office

955 GS1 Malaysia

958 GS1 Macau

977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)

978 – 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)

980 Refund receipts

981 – 982 Common Currency Coupons

990 – 999 Coupons

Trên đây là một số mẹo nhỏ giúp xác định được nguồn gốc sản phẩm, nhưng trong một số trường hợp rất khó xác định xuất xứ của một mặt hàng. Ví dụ, một công ty Ấn Độ nhập khẩu hoa quả từ Trung Quốc sau đó xuất khẩu ra các nước khác thì mã vạch sẽ hiển thị xuất xứ của hoa quả là từ Ấn Độ chứ không phải Trung Quốc. Trong trường hợp này, nếu cần thiết, bạn nên kiểm tra thêm thông tin về doanh nghiệp. Hoặc đôi khi phải qua trải nghiệm sản phẩm mới xác định được sản phẩm đó có phải hàng chính hãng không?

Xem thêm: Kiểm tra mã vạch EAN13 online

2 Comments

  1. Thuy says:

    nếu túi sách có mã vạch 1002991437215 là ở đâu

  2. CirmDerge says:

    Keflex And Boils Wassadynal [url=https://xbuycheapcialiss.com/]discount cialis[/url] DonoTrig Pharmacy Rx By Crystal Zamudio

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *